• Công ty TNHH MTV 622


  • 1. Quá trình hình thành và phát triển:

    1.1. Những thông tin chung:

    Viết tắt: Công ty 622

    - Trụ sở chính:  số . đường Lê Hồng Phong; phương Trà An; quận Bình Thủy; thành phố Cần Thơ.

    - Điện thoại:    07103 841266;                     - Fax: 07103 744622; 

    - Vốn điều lệ: 327.000.000.000đồng.

    * Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 1800155156 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp (Đăng ký lần đầu ngày 18/06/2010, thay đổi lần thứ 4 ngày 19/09/2014).

    * Loại hình doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo hình thức Công ty mẹ-Công ty con, là doanh nghiệp Kinh tế - Quốc phòng (Quyết định số 974/QĐ-BQP ngày 02/04/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

    1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển:

    Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Đảng - Nhà nước đã sớm nhận thấy tầm quan trọng của đồng bằng Sông Cửu Long trong việc đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước. Vì vậy, Nhà nước đã giao cho Bộ Nông nghiệp tổ chức khai hoang, làm thủy lợi các vùng trọng điểm như: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, rừng U Minh, bán đảo Cà Mau và sau này là các mục tiêu chương trình quốc gia thoát lũ ra biển Tây, cụm tuyến dân cư vượt lũ, đê lấn biển, các dự án 773, 661 . . ., huy động cả lực lượng Quân đội tham gia.

    Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ trên, tháng 02/1979 Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Đoàn 50 trên cơ sở Trung đoàn bộ binh Sư đoàn 8, là đơn vị Kinh tế - Quốc phòng đầu tiên của Quân khu 9, tiền thân của Công ty 622 hiện nay. Tháng 11/1979, theo Quyết định số: 254/NN-QĐ của Bộ Nông nghiệp, Đoàn 50 được chuyển thành Công ty Thi công Cơ giới Nông nghiệp, trực thuộc Tổng Cục Khai hoang Xây dựng kinh tế mới.

    Năm 1981, theo Quyết định số: 221/QP ngày 15/07/1981 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Trung đoàn 622 trực thuộc Quân khu 9, trên cơ sở tổ chức, trang bị của Công ty Thi công Cơ giới Nông nghiệp; Trung đoàn có con dấu, tài khoản riêng, tiếp tục hạch toán độc lập. Thực hiện Quyết định số 76/QĐ-QP ngày 03/4/1989 và Quyết định 452/QĐ-QP ngày 03/8/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập và thành lập lại Công ty Thủy Lợi 622 trực thuộc Tổng Công ty Miền Tây Quân khu 9. Năm 1996, theo Quyết định số 1806/QĐ-QP ngày 10/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Công ty Thủy Lợi 622 được đổi tên thành Công ty 622.

    Thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 31/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đổi mới sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2008 - 2010 và Chỉ thị số 75/2008/CT-BQP, Thông tư số 76/2008/TT-BQP ngày 29/5/2008 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Quân đội giai đoạn 2008 - 2010, Công ty đã lập Đề án và đã được Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 974/QĐ-BQP ngày 02/4/2010 cho phép chuyển đổi Công ty 622 thành Công ty TNHH một thành viên 622 hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con. Công ty đã tiến hành đăng ký kinh doanh lại và được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp giấy phép đăng ký kinh doanh theo pháp nhân mới từ ngày 18/6/2010.

    Công ty đã được Bộ Quốc phòng công nhận là công ty Quốc phòng - An ninh theo Quyết định số: 206/2008/QĐ-BQP ngày 31/12/2008 và được xếp hạng I theo Quyết định số: 3675/QĐ-BQP ngày 30/9/2010.

    Trong suốt cả quá trình hoạt động từ khi thành lập đến nay, Công ty 622 luôn hoàn thành xuất sắc cả 2 nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh kết hợp SXKD. Thành tích hoạt động của Công ty đã được Nhà nước ghi nhận và trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”, huân chương chiến công hạng II (phong trào thi đua quyết thắng 1994 - 1999); Bộ Quốc phòng tặng 4 cờ thi đua năm 1990, 1995, 1997, 2009; Bộ Tư lệnh Quân khu 9 tặng 9 cờ (Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua quyết thắng từ năm 1991 - 2011); Đạt danh hiệu đơn vị thi đua quyết thắng liên tục từ năm 2000 - 2007, 2009 - 2012, với nhiều bằng khen và hình thức khen thưởng khác. Hàng năm Đảng bộ luôn đạt Trong sạch vững mạnh, năm 2010 Đảng bộ Công ty được Đảng ủy Quân khu 9 tặng bằng khen với thành tích 5 năm liền đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh.

    2. Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

    2.1. Mục tiêu:

    - Trở thành một doanh nghiệp mạnh, phát triển bền vững, sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, gắn phát triển kinh tế với Quốc phòng - An ninh và an sinh xã hội.

    - Sản xuất kinh doanh hiệu quả ngày càng cao; bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp cho ngân sách nhà nước, ngân sách Quốc phòng ngày càng tăng. Tạo thêm nhiều việc làm, ổn định, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động.

    2.2. Nhiệm vụ:

    2.2.1. Nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh:

    2.2.2. Nhiệm vụ sản xuất xây dựng kinh tế:

    - Đảm bảo SXKD có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn chủ sở hữu; đóng góp cho ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng; tạo công ăn, việc làm và ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Trực tiếp tổ chức SXKD và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh theo Điều lệ tổ chức hoạt động và Quy chế quản lý tài chính được Bộ Quốc phòng phê duyệt.

    2.3. Ngành nghề kinh doanh:

    - Dịch vụ nhà hàng - khách sạn.

              - Thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp, cầu đường, thủy lợi, san lắp mặt bằng.

              - Tư vấn thiết kế, giám sát các dự án, công trình xây dựng.

              - Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

              - Chế biến, xuất khẩu thủy, hải sản.

              - Kinh doanh, chăn nuôi gia súc, gia cầm.

              - Khảo sát, dò tìm, xử lý mom mìn, vật liệu nổ. . .

    3. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành:

    3.1. Cơ cấu tổ chức:

    3.1.1. Công ty mẹ, gồm

    3.1.1.1.  Hội đồng thành viên:  

              - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc:

              - Phó Tổng giám đốc (Bí thư Đảng ủy);       

              - Các Phó Tổng Giám đốc: 

              - Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán: 

              - Kiểm soát viên:  

    3.1.1.2. Các phòng ban chức năng:

                  + Phòng Kế hoạch - Đầu tư

                  + Phòng Tài chính - Kế toán

                  + Phòng Chính trị

                  + Phòng Tổ chức - Lao động

                  + Phòng Kỹ thuật - Vật tư

                  + Phòng Hành chính - Hậu cần

              3.1.1.3. Đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ (11 đơn vị), gồm:

              1- Xí nghiệp Xây lắp 1

              Trụ sở: Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ.

              2- Xí nghiệp Tây Đô

              Trụ sở: Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ.

              3- Xí nghiệp 406

              Trụ sở: Tổ 5, khóm 2, Phường Thành Phước, Thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long.

              4- Xí nghiệp Cơ khí

              Trụ sở: Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ.

              5- Xí nghiệp Công trình Giao thông - Thủy lợi

              Trụ sở: Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ.

              6- Xí nghiệp Khai thác & Chế biến đá Cô Tô.

              Trụ sở: Ấp Tô Bình, Xã Cô Tô, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang.

              7- Nhà hàng - Khách sạn Ninh Kiều

              Trụ sở: Số 02, đường Hai Bà Trưng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.

              8- Nhà hàng - Khách sạn Ninh Kiều 2

              Trụ sở: Số 03, Đại lộ Hòa Bình, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.

              9- Nhà hàng - Khách sạn Thiên Hải Sơn

              Trụ sở: Số 68 đường Trần Hưng Đạo, khu phố 7, Thị trấn Dương Đông, Huyện Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang.

              10- Lâm Trường 422

              Trụ sở: Ấp Thuận Tiến, Xã Bình Sơn, Huyện Hòn Đất, Tỉnh Kiên Giang.

              11- Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên 622 - CamPuChia.

    Trụ sở chi nhánh: Số 91, đường 470, phường Tual Tum Pung 1, quận Chumkamun, thành phố Phnông Pênh, Vương quốc Camphuchia.

     

    Công ty mẹ quản lý và điều hành các đơn vị hạch toán phụ thuộc thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính Công ty mẹ đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; Quy chế quản lý nội bộ và một số quy chế khác do Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc ban hành.        

    3.1.2. Công ty TNHH MTV 100% vốn công ty mẹ:

    3.1.2.1. Công ty TNHH một thành viên 621. (Đang thực hiện giải thể theo quyết định số 1476/QĐ-BQP ngày 15/04/2016 của Bộ Quốc phòng về giải thể Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 621).

    3.1.2.2. Công ty TNHH Một thành viên Xuân Khánh: 

    - Tên tiếng Việt: Công ty TNHH một thành viên Xuân Khánh

    - Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Xuân Khánh

    - Vốn điều lệ: 29.041.000.000đồng.

    - Trụ sở chính: 209 đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

    Điện thoại: 07106 250671  07103 781076    Fax: 07106 250673

      3.1.3. Công ty con (nắm giữ trên 50% vốn điều lệ):

    3.1.3.1. Công ty TNHH hai thành viên Hải sản 404: 

    - Tên tiếng Việt: Công ty TNHH hai thành viên Hải sản 404

    - Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty TNHH Hải sản 404.

    - Tên giao dịch tiếng Anh: 404 Seafood Two Member Limited Company

    - Tên giao dịch: Gepimex 404 Company

    - Tên viết tắt tiếng Anh: 404 Co, Ltd

    - Trụ sở chính: Số 404, đường Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

    * Vốn điều lệ: 83.904.000.000đồng.

    + Công ty TNHH MTV 622 nắm giữ 70% (58.733.000.000đồng).

    + Công ty Cổ phần Xuất khẩu thủy sản Phương Lan năm giữ 30% (25.171.000.000đồng).

      * Ngành nghề chính: Xuất nhập khẩu Thủy hải sản, chế biến và nuôi hải sản.

    3.1.4. Công ty liên doanh (nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ):

              - Công ty TNHH Total gas Cần Thơ (Công ty góp 40%, đối tác góp 60% vốn)

              - Trụ sở chính: Đường Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

              - Vốn điều lệ: 3.759.475USD.

              + Công ty TNHH MTV 622 nắm giữ 40% (1.503.790USD)

              + Công ty: Total Raffinage Distribution S.A. nắm giữ 60% (2.255.685USD).

              * Ngành nghề chính: Kinh doanh và triết xuất khí hóa lỏng.

    4. Kết quả SXKD giai đoạn 2013 - 2015:                                                                        

    TT

    Chỉ tiêu đã thực hiện

    Đơn vị tính

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1

    Giá trị sản xuất

    Tr.đồng

    1.099.805

    1.440.558

    1.623.005

    2

    Doanh thu

    Tr.đồng

    1.024.334

    1.334.315

    1.456.666

    3

    Lợi nhuận trước thuế

    Tr.đồng

    36.069

    40.147

    48.329

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    Tr.đồng

    28.304

    29.760

    35.384

    5

    Nộp ngân sách nhà nước

    Tr.đồng

    29.871

    26.199

    58.168

    6

    Lao động bình quân

    Người

    1.661

    1.568

    1.501

    7

    Thu nhập bình quân của người lao động

    Ngđ/ng/th

    6.296.708

    6.535.080

    7.144.406

    8

    Vốn chủ sở hữu

    Tr.đồng

    323.167

    328.759

    370.84

    9

    Nợ phải trả

    Tr.đồng

    607.576

    804.184

    1.057.747

    10

    Tổng tài sản

    Tr.đồng

    930.743

    1.132.943

    1.428.596