• Công Ty TNHH MTV Cà phê 15


  • Điện thoại:   05003 567 077                         Fax: 05003 567 078

    Mã số doanh nghiệp: 5900190602 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 28 tháng 8 năm 2013.

    Vốn điều lệ:   221.334 triệu đồng

    1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển

    Công ty TNHH MTV Cà phê 15 là đơn vị kinh tế kết hợp quốc phòng an ninh trên địa bàn chiến lược Tây nguyên; đóng quân trên địa bàn 18 xã, phường của 8huyện, thị thuộc 4 tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Đà Nẵng; có nhiều xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chủ yếu là đồng bào DTTS và dân di cư tự do; địa bàn phân tán nên có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác SSCĐ của Công ty.

    Diễn biến chính trong quá trình hình thành và phát triển:

    Công ty được thành lập trên cơ sở sáp nhập Nông trường 352 ( Cư M’gar – Đắk Lắk ) và Nông trường 712 ( Chư Pah – Gia Lai); và sáp nhập Công ty 53/ Binh đoàn 12.

    - Ngày 04 tháng 8 năm 1993, Nông trường 352 được thành lập lại theo quyết định số 491/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng.

    - Ngày 04 tháng 8 năm 1993, Nông trường 712 được thành lập lại theo quyết định số 490/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng.

    - Ngày 18 tháng 4 năm 1996, Công ty Cà phê 15 được thành lập theo Quyết định số 489/QĐQP ngày 18/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trên cơ sở sáp nhập Nông trường 352 và Nông trường 712, trụ sở đóng quân tại Phường Yên thế, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai.

    - Ngày 28 tháng 5 năm 2002, Công ty Cà phê 15 chuyển trụ sở về xã Cư Dliê M’nông, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.

    - Ngày 21 tháng 7 năm 2009, Công ty Cà phê 15 chuyển thành Công ty TNHH MTV Cà phê 15 theo Quyết định số 2355/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    - Ngày 23 tháng 3 năm 2010, tổ chức sát nhập Công ty 53/ Binh đoàn 12 (Cư Mgar- Đắk Lắk)  vào Công ty Cà phê 15 quản lý theo Quyết định số 408/QĐ-BTL.

    2. Nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

                      2.1 Nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

    2.2 Ngành nghề kinh doanh.

    - Trồng, chăm sóc, chế biến và mua bán các sản phẩm từ cây cà phê, cao su, cây lương thực, thực phẩm…

    - Sản xuất phân bón vi sinh, mua, bán phân bón các loại;

    - Trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng;

    - Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi;

    - Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

    - Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng;

    - Kinh doanh nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

    3. Cơ cấu tổ chức.

    3.1 Cơ cấu tỏ chức quản lý điều hành.

    - Hội đồng thành viên: Đảng ủy Công ty ( 15 đ/c)

    - Ban Giám đốc: 01 Giám đốc + 04 Phó giám đốc

    - Kiểm soát viên: 01 Kiểm soát viên

    - Phòng ban nghiệp vụ: 04 Phòng ban cơ quan

    +Phòng Kế hoạch – Kinh doanh – Kỹ thuật

    +Phòng Tài chính – Kế toán

    +Phòng Tham mưu – Hành chính

    +Phòng Chính trị

    - Các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Bao gồm 14 đội sản xuất ( Đội sản xuất số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16); Chi nhánh Gia Lai, Xí nghiệp Dịch vụ kinh doanh tổng hợp, Chi nhánh Đà Nẵng, Đoàn KTQP Quảng Sơn và Bệnh xá Công ty.

    4. Kết quả sản xuất kinh doanh

    TT

    Chỉ tiêu

    ĐVT

    Năm 2013

    Năm 2014

    Năm 2015

    1

    Giá trị sản xuất

    Tr.đồng

    100.155,01

    88.078,71

    107.554,4

    2

    Doanh thu

    Tr.đồng

    101.689,0

    119.241,3

    107.254,5

    3

    Lợi nhuận trước thuế

    Tr.đồng

    5.114

    4.239,8

    4.930,8

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    Tr.đồng

    4.524,7

    3.877,6

    4.470,4

    5

    Nộp NSNN

    Tr.đồng

    3.839

    2.242,6

    2.233,4

    6

    Lao động BQ

    Người

    1.344

    1.320

    1.312

    7

    Thu nhập BQ

    Ngđ/ng/th

    4.545

    4.702

    4.752

    8

    Vốn chủ sở hữu

    Tr.đồng

    195.697,3

    194.465,4

    122.109,8

    9

    Nợ phải trả

    Tr.đồng

    103.348,3

    83.020,4

    122.352,3

    10

    Tổng tài sản

    Tr.đồng

    326.164,4

    311.243,2

    270.050,9